ĐIỀU LỆ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT N
ĐIỀU LỆ
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Mặt trận
Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh
sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930.
Trải qua
các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy
tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tố quyết
định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Kế tục và phát huy vai trò lịch sử của Mặt
trận Dân tộc thống nhất Việt Nam các thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay
là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các cá nhân tiêu biểu trong các
giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam sinh
sống ở nước ngoài.
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc,
ý chí tự lực, tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không
phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quá khứ, ý thức hệ
và chính kiến, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc
lập, thống nhất chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh, thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
"Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu
mạnh", góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và
tiến bộ xã hội trên thế giới.
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính
quyền nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân,
nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động
của các thành viên.
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng
cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động
viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; phản biện xã hội đối với dự thảo
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát
hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước;
tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà
nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo,
bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu
nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên
thế giới.
Biểu trưng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
hình tròn, nửa phía trên là hình tượng cờ đỏ sao vàng năm cánh, dưới là hoa sen
trắng. Đường ngoài vòng cung màu vàng biểu hiện hai nhánh lúa vươn lên nâng dòng
chữ Mặt trận Tổ quốc trên nền cờ đỏ. Phía dưới cùng là hình tượng nửa bánh xe
màu đỏ có dòng chữ Việt Nam.
Lấy ngày 18 tháng 11 hàng năm là ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc.
Chương I
THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều
1.
Thành viên
Thành
viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ
chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các
giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam ở
nước ngoài.
Việc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được
thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tán thành Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp xem xét công nhận.
Điều
2. Nghĩa vụ của thành viên
1. Thực
hiện Điều lệ và Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tập hợp và
phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân và thông
báo kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;
2. Tuyên
truyền, vận động hội viên, đoàn viên, nhân dân thi hành Hiến pháp và pháp luật,
thực hiện Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
3. Đôn
đốc các thành viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn
dân tộc và tham gia công tác Mặt trận ở nơi cư trú;
4. Đoàn
kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận nhưng có
tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều
3. Quyền của thành viên
1. Thảo
luận, chất vấn, phê bình, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam;
2. Yêu
cầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức hiệp thương để phối hợp
hoạt động giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng sáng kiến của mình về
các cuộc vận động nhân dân thực hiện Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
3. Tham
gia xây dựng, quản lý, giám sát và bảo vệ chính quyền nhân dân;
4. Yêu
cầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình;
5. Được
nhận thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
6. Giới
thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
Điều
4. Quan hệ giữa các thành viên
Quan hệ
giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là hợp tác bình đẳng, đoàn
kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất
hành động để cùng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước và Chương trình Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Chương II
NGUYÊN
TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều
5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Tổ chức,
hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự
nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động.
Khi phối
hợp và thống nhất hành động, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân
theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập
của tổ chức mình.
Điều
6. Hệ thống tổ chức
Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:
-
Trung ương;
-
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
- Huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
- Xã,
phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);
Ở mỗi
cấp có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Dưới cấp xã có Ban công tác Mặt trận ở khu
dân cư.
Điều
7. Đại hội
1. Đại
hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, 5 năm
họp một lần.
2. Số lượng đại
biểu, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam do hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương
thỏa thuận.
3. Đại
hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ:
a) Thảo
luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ mới;
b) Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
c) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
d) Thông
qua nghị quyết đại hội.
4. Số
lượng đại biểu, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc
các cấp ở địa phương do hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó thỏa
thuận theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ:
a) Thảo
luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình nhiệm kỳ mới;
b) Góp ý
kiến vào dự thảo đề cương báo cáo và Chương trình hành động của cấp trên trực
tiếp và sửa đổi Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có);
c) Hiệp
thương dân chủ cử ra Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình;
d) Cử
đại biểu đi dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp;
đ)
Thông qua Nghị quyết đại hội.
Điều
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
2. Số
lượng Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào, do đại hội đại biểu Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó hiệp thương thỏa thuận và quyết định theo cơ cấu
thành phần quy định tại Điều 13, Điều 22, Điều 24 Điều lệ này và hướng
dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
3. Ủy viên Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp đương nhiên không còn là Ủy viên trong những
trường hợp sau đây:
a) Không
còn là đại diện của tổ chức thành viên đã cử ra;
b) Không
còn là đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới;
c) Cán
bộ Mặt trận chuyên trách chuyển công tác khác hoặc nghỉ hưu.
Việc
công nhận người thay thế do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó quyết định.
4. Trong
nhiệm kỳ đại hội, khi cần thiết mở rộng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp có quyền cử bổ sung một số Ủy viên, nhưng
không vượt quá một phần ba tổng số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã
được đại hội cử ra.
5. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có thể cử một số Phó Chủ tịch không chuyên
trách.
6. Trong nhiệm kỳ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu có sự thay đổi
về đơn vị hành chính như: nhiều đơn vị hành chính sáp nhập thành đơn vị hành
chính mới; một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới;
một đơn vị hành chính được thay đổi cấp quản lý hành chính, thì việc kiện toàn
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực ở cấp hành chính đó do Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp thống nhất với các cơ quan có
liên quan cùng cấp hướng dẫn.
Điều
9. Việc cử các chức danh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Việc cử
các chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp theo Điều
14, Điều 23, Điều 25 và Điều 26 của Điều lệ này được thực hiện theo
nguyên tắc hiệp thương dân chủ, nếu không nhất trí được thì bầu bằng phiếu kín;
người trúng cử phải được quá nửa tổng số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam của cấp bầu tín nhiệm.
Điều
10. Chế độ làm việc của Ban Thường trực
Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp làm việc theo chế độ tập
thể bàn bạc và quyết định theo đa số, có phân công cá nhân phụ trách.
Điều 11. Tổ chức và cán bộ cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
được quy định tại Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các văn bản pháp luật
liên quan, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sau khi thống nhất với cơ
quan có thẩm quyền, quy định về tổ chức và cán bộ của cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện;
tổ chức và cán bộ của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm bồi
dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của cơ quan Ủy ban Trung
ương và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc
bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp mình và cấp huyện.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc
bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Mặt trận cho cán bộ chuyên trách cấp mình, cán bộ
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở
khu dân cư.
3. Khi có sự thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã giữa nhiệm kỳ, Ban
Thường trực cấp đó phải báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp trên trực tiếp. Việc cử, bổ sung, công nhận chức danh đó tiến hành theo quy
định tại Điều 23, Điều 25, Điều 26 Điều lệ này.
Điều 12. Tổ chức tư vấn, cộng tác viên
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành lập các tổ chức tư
vấn, mở rộng cộng tác viên ở cấp mình, giúp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Tổ chức tư vấn là tổ chức không chuyên trách, gồm: Ủy viên Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chuyên gia ở một số lĩnh vực có liên quan đến hoạt
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp hướng dẫn,
bảo đảm điều kiện cho hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của cấp
mình.
Chương III
CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Ở CẤP TRUNG ƯƠNG
Điều 13.
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ủy ban Trung ương) do Đại hội
đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, bao gồm:
1. Người
đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức
thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
2. Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Một
số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, tổ chức kinh tế,
các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
4. Một
số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
5. Một
số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều
14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Hiệp
thương dân chủ thỏa thuận chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm
nhằm thực hiện chương trình hành động của Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam;
2. Hiệp
thương dân chủ cử Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực; cử, cử bổ sung, thay thế, cho
thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử bổ sung, thay thế, cho thôi Ủy viên
Ủy ban Trung ương, Ủy viên Đoàn Chủ tịch;
3. Xét,
quyết định công nhận làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
4. Góp ý
kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về chính sách
pháp luật và những vấn đề về quốc kế dân sinh. Giám sát hoạt động của cơ quan
nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước;
5. Quyết
định kế hoạch chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
nhiệm kỳ tiếp theo.
Điều
15.
Chế độ họp Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ ít nhất một năm một lần, họp
bất thường khi cần thiết.
Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa các hội nghị của Ủy ban
Trung ương.
Điều
16.
Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Đoàn
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Đoàn Chủ
tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử
trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là
đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ
họp.
2. Đoàn
Chủ tịch bao gồm các vị:
- Người
đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ
chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;
- Một số
nhân sỹ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong dân tộc,
tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
- Một số
vị Ủy viên Ủy ban Trung ương là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ở cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc địa phương.
Số lượng
Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương quyết định.
Điều
17.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Chủ tịch
Đoàn Chủ tịch có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện chương trình
phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam do Ban Thường trực trình;
2. Góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà
nước về những vấn đề quan trọng của đất nước, về chính sách pháp luật;
3. Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và
nhân dân ra trước Quốc hội;
4. Hiệp thương dân chủ, lựa chọn giới thiệu người thuộc cơ quan, tổ
chức, đơn vị ở Trung ương ứng cử đại biểu Quốc hội;
5. Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;
6. Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của
Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trong nước; ra tuyên
bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng ở ngoài nước;
7. Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
8. Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ
tịch kiêm Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Uỷ viên Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam quyết định;
9. Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.
Điều
18. Chế độ họp Đoàn Chủ tịch
Đoàn Chủ
tịch họp thường lệ ít nhất sáu tháng một lần.
Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa hội nghị Đoàn Chủ tịch.
Điều 19.
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1. Ban Thường trực
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Đoàn Chủ tịch, là cơ quan
đại diện của Đoàn Chủ tịch và Ủy ban Trung ương giữa hai kỳ họp.
2. Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ban Thường
trực) gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký và các Phó
Chủ tịch chuyên trách, là những người hoạt động chuyên trách.
Điều
20.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực
Ban
Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chuẩn
bị các hội nghị của Đoàn Chủ tịch và giúp Đoàn Chủ tịch chuẩn bị các hội nghị
của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
2. Tổ
chức thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm của Ủy ban
Trung ương; các nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch; chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước có liên quan đến trách nhiệm của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
3. Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị
của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. Thay mặt Ủy
ban Trung ương và Đoàn Chủ tịch để kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ
trương, chính sách pháp luật cần ban hành, sửa đổi;
4. Giải
thích Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
5. Hướng
dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh;
6. Xem
xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
7. Tổ
chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam;
8. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ
quan nhà nước, tổ chức thành viên;
9. Hướng
dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Ủy
ban Trung ương;
10. Ban
hành quyết định, thông tri, văn bản liên tịch và kiểm tra việc thực hiện các văn
bản đó;
11. Xét,
quyết định việc khen thưởng, kỷ luật.
Điều
21.
Chế độ họp Ban Thường trực
1. Ban
Thường trực họp thường lệ mỗi tháng ít nhất hai lần.
2. Chủ
tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký chủ tọa các phiên họp của Ban Thường trực.
Chương IV
CƠ QUAN
LÃNH ĐẠO CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
Điều 22. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện
1. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung
là cấp tỉnh), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)
do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện hiệp thương
dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội, bao gồm:
a) Người
đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp; trong trường hợp đặc biệt tổ chức
thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
b) Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp;
c) Một
số Chủ tịch công đoàn doanh nghiệp lớn của Nhà nước, công đoàn ngành trung ương
có trụ sở ở địa phương; đại diện lãnh đạo của một số tổ chức kinh tế tập thể và
thành phần kinh tế khác ở địa phương;
d) Một
số nhân sỹ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các tổ chức, các giai cấp, các
tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Một
số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
e) Một
số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình;
2. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện họp thường lệ ít nhất sáu
tháng một lần.
Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và một số Ủy viên Thường trực do Ban Thường trực cử chủ tọa
hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình.
Điều
23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện
Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
1. Thảo
luận về tình hình và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành
động thời gian qua; quyết định chương trình phối hợp và thống nhất hành động của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình thời gian tới;
2. Quyết
định kế hoạch chuẩn bị đại hội đại biểu cấp mình theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp;
3. Góp ý
kiến, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và cấp trên về những chủ
trương, chính sách, pháp luật. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu
dân cử, cán bộ công chức nhà nước;
4. Hiệp
thương dân chủ cử Ban Thường trực; cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các
chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
5. Xét,
quyết định kết nạp làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình;
6. Ra
lời kêu gọi nhân dân địa phương hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện quan trọng khi cần thiết.
Điều
24.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do Đại
hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hiệp thương dân chủ cử, là cơ
quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội, bao gồm:
a) Người
đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp; trong trường hợp đặc biệt tổ chức
thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
b) Các
Trưởng ban công tác Mặt trận;
c) Một
số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các
tôn giáo, người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài;
d) Một
số Chủ tịch công đoàn công ty, nghiệp đoàn, hội lao động đóng trên địa bàn. Đại
diện lãnh đạo của một số tổ chức kinh tế tập thể và thành phần kinh tế khác ở
địa phương;
đ) Một
số cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam khóa trước.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn như của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh, cấp huyện, quy định tại Điều 23 Điều lệ này. Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã còn có nhiệm vụ, quyền hạn: Ra quyết định thành lập Ban
công tác Mặt trận, ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng; thảo luận và quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc do Ban Thường trực trình.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã họp thường kỳ ít nhất ba tháng một lần.
Chủ tịch,
Phó Chủ tịch chủ tọa hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều
25.
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện
1. Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện (gọi chung là
Ban Thường trực) do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp hiệp thương dân chủ
cử trong số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ quan đại diện của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp giữa hai kỳ họp.
2. Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện gồm có Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách và các Ủy viên Thường trực là những người
hoạt động chuyên trách. Số lượng Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực theo hướng
dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Ban
Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ
chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp mình;
b) Tổ
chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng
năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và các chủ trương
công tác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định
của Uỷ ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
c)
Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến
nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Thường trực cấp trên trực tiếp. Thay mặt
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam góp ý kiến, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính
quyền địa phương về việc thực hiện các chính sách pháp luật tại địa phương. Giám
sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức nhà nước;
d) Hướng
dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
dưới trực tiếp;
đ) Xem
xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp;
e) Tổ
chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp mình;
g) Giữ
mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, các tổ chức thành viên;
h) Tổ chức, hướng dẫn, bảo đảm điều kiện
hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp mình;
i) Ban
hành quyết định, thông tri, quy chế phối hợp công tác và kiểm tra thực hiện các
văn bản đó;
k) Xét,
quyết định khen thưởng, kỷ luật.
4. Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện họp thường lệ
mỗi tháng ít nhất hai lần.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi
cấp chủ tọa phiên họp của Ban Thường trực. Nếu Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch
Thường trực chủ tọa phiên họp.
Điều
26.
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
1. Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là
Ban Thường trực cấp xã) do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó hiệp thương
dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ quan đại
diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
2. Ban
Thường trực cấp xã gồm có Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực.
3. Ban
Thường trực cấp xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ
chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã;
b) Tổ
chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng
năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và các chủ trương
công tác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định
của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
c) Thường
xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị
với cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Thường trực cấp trên trực tiếp. Góp ý kiến,
kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền về việc thực hiện chính sách, pháp luật
tại địa phương;
d) Tổ
chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước trong nhân
dân; các nhiệm vụ Mặt trận tham gia xây dựng và củng cố chính quyền; bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; giám sát hoạt động của cơ quan nhà
nước, đại biểu dân cử và cán bộ công chức nhà nước; thực hiện pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ sở; tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo ở địa phương;
đ) Chỉ
đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban công tác Mặt trận, Ban thanh tra nhân dân, Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng;
e) Giữ
mối quan hệ phối hợp công tác với chính quyền và các tổ chức thành viên cùng
cấp;
g) Hướng
dẫn hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp;
h) Ban
hành quyết định, quy chế phối hợp công tác và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
i) Xét,
quyết định khen thưởng, kỷ luật.
4. Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã họp thường lệ mỗi tháng ít
nhất hai lần.
Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ tọa phiên họp của Ban Thường trực. Nếu Chủ
tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực chủ tọa phiên họp.
Điều
27.
Ban công tác Mặt trận
1. Ban
công tác Mặt trận được thành lập ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân
phố, khu phố,
khối phố ... (gọi chung là khu dân cư).
2. Cơ
cấu của Ban công tác Mặt trận bao gồm:
a) Ủy
viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã cư trú ở khu dân cư;
b) Đại
diện chi ủy;
c) Những
người đứng đầu của chi đoàn Thanh niên, chi hội Phụ nữ, chi hội Nông dân, chi
hội Cựu chiến binh, chi hội Người cao tuổi, chi hội Chữ Thập đỏ ...;
d) Một
số người tiêu biểu trong các tầng lớp nhân dân, trong các dân tộc, các tôn
giáo...;
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định thành lập Ban công tác Mặt
trận, trong đó có chức danh Trưởng ban, Phó ban.
4. Khi
có sự thay đổi Trưởng ban, Phó ban hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Ban công
tác Mặt trận, thì Ban công tác Mặt trận báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã ra quyết định thay đổi, bổ sung.
5. Ban công tác Mặt trận có chức năng phối
hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng,
ấp, bản...) để thực hiện nhiệm vụ:
a) Trực
tiếp tuyên truyền, vận động nhân
dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân; chương trình hành
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;
b) Thu
thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy
Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
c) Động
viên nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ
công chức nhà nước;
d) Phối
hợp thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng
đồng dân cư.
Chương V
QUAN HỆ
GIỮA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP,
QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, VỚI NHÂN DÂN
Điều 28. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
1. Quan
hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra.
2. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới thực hiện chủ trương, chương trình hành
động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; thực hiện chế độ báo cáo với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; kiến nghị với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp trên về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trao đổi kinh nghiệm, phối hợp và giúp đỡ
nhau trong hoạt động.
Điều
29. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với cơ quan Nhà nước
1. Quan
hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Nhà nước là quan hệ
phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp
và pháp luật.
2. Quan
hệ phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước được thực hiện theo quy
chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan nhà nước
hữu quan ở từng cấp ban hành.
Điều
30. Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với nhân dân
Trong
quan hệ với nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam, các thành viên của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân
dân, phát huy vai trò người tiêu biểu, xây dựng cộng đồng dân cư tự quản hoạt
động trên cơ sở hương ước, quy ước; động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ,
thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến
pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và
cán bộ công chức nhà nước; thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân
để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích
chính đáng của nhân dân.
Chương VI
KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều
31. Khen thưởng
Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đại đoàn kết
toàn dân tộc thì được khen thưởng.
Hình
thức khen thưởng cao nhất của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Kỷ
niệm chương "Vì sự nghiệp Đại đoàn kết dân tộc".
Điều
32. Kỷ luật
Thành
viên làm trái những quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì
tùy mức độ sai phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi công nhận là thành
viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp xem xét, quyết định hình thức kỷ luật thành
viên ở cấp mình.
Chương VII
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, TÀI SẢN
CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Điều
33. Kinh phí hoạt động
Nguồn
kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm:
1. Kinh
phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp;
2. Kinh
phí được cấp khi thực hiện các chương trình, dự án;
3. Thu
nhập từ hoạt động kinh doanh theo pháp luật;
4. Tổ
chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài ủng hộ.
Kinh phí
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp đó quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều
34. Tài sản
Tài sản
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm:
1. Tài
sản Nhà nước giao;
2. Tài
sản do tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tặng cho.
Việc
nhận, quản lý, sử dụng tài sản đó theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
35.
Hiệu lực thi hành
Điều
lệ này có hiệu lực từ ngày Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam lần thứ VII thông qua.
Những
quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều
36. Sửa đổi Điều lệ
Chỉ có
Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền sửa đổi
Điều lệ.
Điều
37.
Hướng dẫn thi hành
Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành
Điều lệ này.
Điều
lệ này đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ
VII họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 28 đến ngày 30 tháng 9 năm 2009 nhất trí thông
qua.